Máng xối nhựa vuông là máng có hai thành đứng và đáy phẳng. Santiago làm 4 cỡ máng vuông bằng nhựa PVC, cây dài 6 m: nhỏ (miệng 205 mm), trung (255 mm), cao thấp (270 mm) và lớn (330 mm), giá 80.000 – 245.000 đ/m. Nhà ở hai mặt mái thường dùng máng trung; phễu thu lỗ Ø114 dùng cho máng nhỏ, trung, cao thấp và Ø140 cho máng lớn.
Xem nhanh
- 1. Máng xối nhựa vuông là loại nào?
- 2. Kích thước 4 cỡ máng vuông Santiago
- Máng vuông trung
- Máng vuông nhỏ
- Máng vuông cao thấp
- Máng vuông lớn
- 3. Máng vuông hay máng tròn: nhà mình hợp loại nào?
- 4. Chọn cỡ máng vuông theo mái
- 5. Phễu thu và phụ kiện đi theo máng vuông
- 6. Đặt máng vuông cần báo gì?
- 7. Câu hỏi thường gặp
1. Máng xối nhựa vuông là loại nào?
Nhìn mặt cắt, máng vuông có hai thành gần như thẳng đứng và một đáy phẳng, giống chữ U bẻ góc. Máng tròn thì lòng cong như nửa ống. Cả 4 cỡ máng xối nhựa PVC của Santiago đều làm theo dạng vuông, ép đùn từ nhựa PVC nguyên sinh, mỗi cây dài 6 m.
Dạng vuông được chọn vì ba lý do dễ thấy khi lắp:
- Cùng bề rộng miệng, lòng vuông chứa được nhiều nước hơn lòng tròn, vì phần đáy không bị khuyết.
- Thành đứng áp sát diềm mái hoặc tường, nên máng nằm gọn ở nhà phố, nhà ống.
- Đáy phẳng đặt lên giá đỡ chắc, ít lắc khi máng đầy nước.

2. Kích thước 4 cỡ máng vuông Santiago
Số đo dưới đây lấy từ mặt cắt máng thật. Sức chứa mỗi mét tính theo hình thang của lòng máng (đáy cộng miệng, chia đôi, nhân chiều cao), làm tròn.
| Cỡ máng | Đáy × cao × miệng (mm) | Dày thành / đáy | Nặng | Chứa mỗi mét | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhỏ | 135 × 135 × 205 | 2,2 / 2,5 mm | 1,89 kg/m | Khoảng 23 lít | 80.000 – 175.000 đ/m |
| Trung | 185 × 185 × 255 | 2,6 / 3 mm | 3 kg/m | Khoảng 41 lít | 90.000 – 235.000 đ/m |
| Cao thấp | 180 × (150 / 185) × 270 | 2,6 / 3 mm | 2,66 kg/m | Khoảng 34 lít (tính theo thành thấp) | 90.000 – 235.000 đ/m |
| Lớn | 255 × 275 × 330 | 3,3 / 4 mm | 5,2 kg/m | Khoảng 80 lít | 130.000 – 245.000 đ/m |
Máng vuông trung
Cỡ bán nhiều nhất, hợp với phần lớn nhà ở hai mặt mái, nhà cấp 4 và mái hiên rộng.

Máng vuông nhỏ
Dùng cho mái hiên, mái một mặt nhỏ, nhà kho nhỏ. Máng nhẹ, một người lắp được.

Máng vuông cao thấp
Một thành cao 185 mm áp vào tường hoặc mép mái, thành ngoài thấp 150 mm. Gặp mưa quá lớn, nước tràn ra phía ngoài chứ không chảy ngược vào tường. Hợp nhà phố có mái sát tường nhà bên.

Máng vuông lớn
Dành cho nhà xưởng, trang trại, mái mỗi mặt từ 150 m² trở lên. Thành dày 3,3 mm, đáy 4 mm nên cần giá đỡ dày hơn các cỡ khác.

3. Máng vuông hay máng tròn: nhà mình hợp loại nào?
| Tiêu chí | Máng vuông | Máng tròn |
|---|---|---|
| Sức chứa (cùng bề rộng miệng) | Nhiều hơn | Ít hơn |
| Lắp sát tường, diềm mái | Áp sát được | Có khe hở phía sau |
| Vệ sinh | Góc đáy dễ giữ cặn nếu máng không dốc | Lòng cong, lá và cát trôi dễ hơn |
| Kiểu nhà hợp | Nhà phố, nhà xưởng, mái tôn, mái ngói nhựa hiện đại | Nhà mái ngói kiểu cổ, biệt thự cần nét mềm |
Điểm yếu của máng vuông là góc đáy. Lắp máng dốc vài mm mỗi mét về phía phễu thì nước không đọng, cặn không đóng ở góc.
4. Chọn cỡ máng vuông theo mái
- Mái hiên, mái một mặt dưới khoảng 30 m²: máng nhỏ, một phễu ở cuối máng.
- Nhà ở hai mặt mái, mỗi mặt 50 – 80 m²: máng trung.
- Mái giáp tường nhà bên, mái lệch: máng cao thấp.
- Nhà xưởng, trang trại, mỗi mặt từ 150 m²: máng lớn, hoặc máng trung chia thêm phễu.
Mái càng rộng thì càng cần thêm phễu. Máng chỉ giữ nước tạm thời; nước có tràn hay không phụ thuộc vào số phễu và cỡ ống đứng. Cách tính kỹ hơn có ở bài máng hứng nước mưa bằng nhựa: chọn cỡ theo mái.
5. Phễu thu và phụ kiện đi theo máng vuông
Phụ kiện có cùng mặt cắt với máng, nên phải mua đúng cỡ.
| Cỡ máng | Lỗ phễu thu | Phễu thu | Khớp nối | Nắp bịt đầu |
|---|---|---|---|---|
| Nhỏ | Ø114 mm | 115.000 đ | 74.000 đ | 59.000 đ |
| Trung | Ø114 mm | 121.000 đ | 76.000 đ | 61.000 đ |
| Cao thấp | Ø114 mm | 121.000 đ | 76.000 đ | 61.000 đ |
| Lớn | Ø140 mm | 145.000 đ | 95.000 đ | 95.000 đ |
Santiago không làm phễu lỗ Ø90. Nhà đã đi ống đứng Ø90 thì mua thêm một cái giảm (côn thu) từ 114 xuống 90 ở cửa hàng ống nước để nối.
6. Đặt máng vuông cần báo gì?
- Chiều dài từng đường máng và số mặt mái đổ vào.
- Cỡ máng, hoặc diện tích mái để nhân viên tư vấn cỡ.
- Số phễu, khớp nối, nắp bịt.
- Địa chỉ giao.
Hàng giao trong 1 – 3 ngày kể từ khi nhà máy nhận đơn. Nơi có kho xem ở bài mua máng xối nhựa PVC ở đâu; các bước lắp xem bài cách lắp máng xối nhựa PVC.
7. Câu hỏi thường gặp
Máng xối nhựa vuông có mấy cỡ?
Santiago có 4 cỡ: nhỏ (miệng 205 mm), trung (255 mm), cao thấp (270 mm) và lớn (330 mm), mỗi cây dài 6 m.
Máng vuông có bị đọng nước ở góc không?
Không, nếu máng được lắp dốc vài mm mỗi mét về phía phễu. Trước mùa mưa nên dọn lá trong máng và miệng phễu.
Có phễu Ø90 cho máng xối nhựa vuông không?
Không. Phễu thu có lỗ Ø114 (máng nhỏ, trung, cao thấp) và Ø140 (máng lớn). Cần nối ống Ø90 thì mua thêm cái giảm từ 114 xuống 90.
Máng xối nhựa vuông giá bao nhiêu 1 mét?
Tham khảo 80.000 – 175.000 đ/m máng nhỏ, 90.000 – 235.000 đ/m máng trung và cao thấp, 130.000 – 245.000 đ/m máng lớn; phụ kiện tính riêng.
Sản phẩm phù hợp
- Máng xối nhựa PVC Santiago (4 cỡ máng vuông): 80.000 – 245.000 đ/mét. Cây 6 m
- Phụ kiện máng xối nhựa PVC: 59.000 – 145.000 đ/cái. Phễu thu, khớp nối, nắp bịt
Có thể bạn quan tâm
- Máng hứng nước mưa bằng nhựa: chọn cỡ máng theo mái
- Cách lắp máng xối nhựa PVC: 6 bước
- Mua máng xối nhựa PVC ở đâu?
Nguồn: Trang sản phẩm máng xối và phụ kiện máng xối nhựa PVC Santiago; Số đo mặt cắt 4 cỡ máng chụp tại nhà máy Santiago.
Cập nhật 25/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
