Tole nhựa (tôn nhựa) là tấm lợp làm từ nhựa PVC có lớp mặt ASA chống tia UV, không gỉ, giảm khoảng 80% tiếng ồn khi mưa so với tấm kim loại. Tole nhựa Santiago dày 2,5 – 3 mm, giá tham khảo 120.000 – 195.000 đ/mét dài, hợp nhà xưởng, chuồng trại, nhà ven biển.
Xem nhanh
- 1. Tole nhựa là gì?
- 2. Cấu tạo tole nhựa PVC/ASA
- 3. Tole nhựa có tốt không?
- Ưu điểm
- Nhược điểm
- 4. Tole nhựa đã được kiểm nghiệm và thử nghiệm thế nào?
- Thử chống ồn
- Ngâm trong axit HCl
- Cho ô tô chạy qua tấm
- 5. Tole nhựa giá bao nhiêu, dùng cho công trình nào?
- 6. Có nên dùng tole nhựa không?
- 7. Câu hỏi thường gặp
1. Tole nhựa là gì?
Tole nhựa là cách gọi khác của tôn nhựa: tấm lợp dài làm từ nhựa thay cho thép mạ. Tole nhựa Santiago có dạng sóng vuông (5, 6, 11 sóng) và dạng sóng ngói, cắt dài theo mặt mái.

2. Cấu tạo tole nhựa PVC/ASA
- Lớp mặt ASA: chống tia UV, chống phai màu và lão hóa; mặt nhẵn nên ít bám bụi.
- Lớp PVC ở giữa và dưới: chịu kéo, chịu uốn, cường độ nén khoảng 450 kg/cm² theo tài liệu của Santiago; không bị axit, kiềm, dầu mỡ làm hỏng.
Nhựa PVC dẫn nhiệt khoảng 0,13 W/m·K và nặng khoảng 1,43 g/cm³, nhẹ hơn thép nhiều lần, nên mái mát hơn và chở, lắp nhẹ hơn.
(12).png)

3. Tole nhựa có tốt không?
Ưu điểm
- Không gỉ, chịu hơi muối ven biển, hơi axit, kiềm ở xưởng và chuồng trại.
- Giảm khoảng 80% tiếng ồn khi mưa so với tấm lợp kim loại.
- Theo đo của Santiago, giảm 6 – 8 °C dưới mái; lớp ASA bền màu 30 năm.
- Cách điện, nhẹ, lắp nhanh, phụ kiện úp nóc và vít đi kèm đồng bộ.
- Theo Santiago, tấm đạt mức chống cháy B1, thuộc nhóm vật liệu không tự bắt cháy.
Nhược điểm
- Giá cao hơn tôn kẽm khoảng 10 – 30%.
- Không đi lại tùy ý trên mái: phải đặt chân lên chỗ có xà gồ bên dưới.
- Nhựa co giãn theo nhiệt nên lỗ khoan phải rộng hơn thân vít và dùng vít có nắp chụp.
4. Tole nhựa đã được kiểm nghiệm và thử nghiệm thế nào?
Tole nhựa Santiago đã được kiểm nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3. Ngoài phiếu kiểm nghiệm, Santiago quay lại ba thử nghiệm để khách tự xem:
.jpg)
Thử chống ồn
Ngâm trong axit HCl
Cho ô tô chạy qua tấm
5. Tole nhựa giá bao nhiêu, dùng cho công trình nào?
| Loại | Giá tham khảo tháng 10/2026 | Hay dùng cho |
|---|---|---|
| Tole nhựa sóng vuông 5, 6, 11 sóng | 120.000 – 195.000 đ/mét dài | Nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại, mái phụ |
| Tole nhựa sóng ngói | 120.000 – 220.000 đ/mét dài | Nhà ở, nhà mái Thái, biệt thự |
Nhà máy có hóa chất, nhà kho phân bón, trang trại và nhà ven biển là nơi tole nhựa có lợi rõ nhất so với tôn thép, vì không gỉ ở mép cắt và lỗ vít.


6. Có nên dùng tole nhựa không?
Nên dùng cho nhà xưởng có hơi hóa chất, chuồng trại, nhà ven biển, nhà ở cần mái mát và yên khi mưa. Chưa cần nếu mái là nhà tạm vài năm hoặc là chỗ thường xuyên có người đi lại trên mái; khi đó tôn kẽm rẻ hơn lúc mua.
7. Câu hỏi thường gặp
Tole nhựa và tôn nhựa có khác nhau không?
Không. Tole nhựa là cách gọi khác của tôn nhựa, tức tấm lợp làm từ nhựa PVC phủ ASA.
Tole nhựa có bị gỉ không?
Không. Tole nhựa không có thép nên không gỉ, chịu được hơi muối ven biển và hơi hóa chất.
Tole nhựa giá bao nhiêu một mét?
Tole nhựa sóng vuông Santiago giá tham khảo 120.000 – 195.000 đ/mét dài; loại sóng ngói 120.000 – 220.000 đ/mét dài.
Tole nhựa có cần bảo dưỡng không?
Hầu như không. Nên kiểm tra vít và nắp chụp sau mùa mưa bão, dọn lá ở máng xối và không giẫm lên chỗ không có xà gồ.
Sản phẩm phù hợp
- Tôn nhựa PVC/ASA 5 sóng vuông: 120.000 – 195.000 đ/mét dài. Khổ 1,08 m, phủ 1 m
- Tôn nhựa sóng ngói (ngói nhựa): 120.000 – 220.000 đ/mét dài
Có thể bạn quan tâm
- Thông số kỹ thuật tôn nhựa
- Cách lắp đặt tôn nhựa sóng vuông
- Nhà mái tôn: 6 kiểu mái và chọn tôn nhựa cho từng kiểu
Nguồn: Phiếu kiểm nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3; Tài liệu kỹ thuật tôn nhựa Santiago.
Cập nhật 21/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
