Trả lời nhanh: Tháng 10/2026, quy ra mỗi m² mái: ngói nhựa PVC/ASA Santiago khoảng 125.000 – 229.000 đ, ngói xi măng 10 viên/m² khoảng 140.000 – 200.000 đ, ngói đất nung 22 viên/m² khoảng 198.000 – 308.000 đ, ngói tráng men khoảng 220.000 – 252.000 đ. Tiền ngói chênh nhau không nhiều; khác biệt lớn nằm ở khung đỡ, phụ kiện và công lợp.
Vì sao giá ngói khó so với nhau?
Ngói đất nung, ngói xi măng, ngói tráng men bán theo viên, mỗi loại cần số viên trên m² khác nhau. Ngói nhựa bán theo mét dài của tấm khổ 1,05 m. Muốn biết loại nào rẻ hơn phải quy hết về một đơn vị: tiền ngói cho 1 m² mái, chưa tính viên nóc, viên rìa và phụ kiện.

Bảng giá ngói lợp mái tháng 10/2026 quy ra đồng/m²
| Loại ngói | Đơn vị bán | Số lượng cho 1 m² | Giá bán | Quy ra 1 m² mái |
|---|---|---|---|---|
| Ngói nhựa PVC/ASA 4 lớp Santiago | Mét dài, khổ phủ 0,96 m | 1,04 mét dài | 120.000 – 220.000 đ/mét | 125.000 – 229.000 đ |
| Ngói xi măng (ngói màu) loại 10 viên/m² | Viên | 10 viên | 14.000 – 20.000 đ/viên | 140.000 – 200.000 đ |
| Ngói xi măng loại 9 viên/m² | Viên | 9 viên | 22.000 – 30.000 đ/viên | 198.000 – 270.000 đ |
| Ngói đất nung loại 22 viên/m² | Viên | 22 viên | 9.000 – 14.000 đ/viên | 198.000 – 308.000 đ |
| Ngói tráng men loại 10,5 viên/m² | Viên | 10,5 viên | 21.000 – 24.000 đ/viên | 220.000 – 252.000 đ |
| Ngói nhựa âm dương Santiago | Tấm phủ 1 m | 1,67 – 2,5 tấm | 185.000 – 215.000 đ/tấm | 358.000 – 462.500 đ |
Giá ngói đất nung, ngói xi măng, ngói tráng men lấy theo bảng giá vật liệu quý 4/2026 của một đại lý vật liệu xây dựng (nguồn ở cuối bài), là giá viên thường, chưa gồm vận chuyển. Giá ngói nhựa là giá tham khảo của Santiago. Ngói nhựa 2,5 mm nằm ở nửa dưới khoảng giá, loại 3 mm nằm ở nửa trên.


Mái 100 m² hết bao nhiêu tiền ngói?
Nhân giá mỗi m² ở bảng trên với 100 m², chưa tính hao hụt và phụ kiện:
- Ngói nhựa PVC/ASA: khoảng 12,5 – 22,9 triệu đồng.
- Ngói xi măng 10 viên/m²: khoảng 14 – 20 triệu đồng.
- Ngói đất nung 22 viên/m²: khoảng 19,8 – 30,8 triệu đồng.
- Ngói tráng men: khoảng 22 – 25,2 triệu đồng.
Chỉ nhìn tiền ngói thì các loại không cách nhau xa. Phần chênh lệch nằm ở các khoản dưới đây. Bảng chi tiết số tấm, đòn tay và vít cho mái ngói nhựa có trong bài dự toán vật tư mái ngói nhựa 100 m².

Ngoài tiền ngói, mái còn tốn những khoản nào?
Khung đỡ
Ngói viên lợp trên hệ cầu phong, li tô đặt dày, khung phải chịu được trọng lượng ngói nung hoặc ngói xi măng. Ngói nhựa Santiago nặng 5,2 kg/m² (loại 2,5 mm) hoặc 6,2 kg/m² (loại 3 mm), chỉ cần đòn tay đặt cách nhau 44 cm hoặc 66 cm, không quá 70 cm, nên đỡ được nhiều thép hoặc gỗ làm khung.
Phụ kiện
Ngói viên cần viên nóc, viên rìa, viên cuối nóc, giá mỗi viên cao hơn viên thường nhiều lần. Ngói nhựa có úp nóc, úp tường, diềm hiên, đuôi mái làm cùng chất liệu, tính theo mét hoặc theo cái.
Công lợp và vít
Ngói viên phải xếp từng viên. Ngói nhựa lợp từng tấm dài cắt sẵn theo mái, bắn 4 – 5 bộ vít có nắp chụp trên mỗi m², nên mái 100 m² cần 400 – 500 bộ.
Bảo trì
Ngói nung, ngói xi măng dễ bám rêu, vỡ viên khi có vật rơi, phải thay lẻ. Ngói nhựa ASA bền màu 30 năm, tuổi thọ tấm 25 – 30 năm, bảo hành 10 năm. Theo đo của Santiago, mái ngói nhựa giảm nhiệt độ dưới mái 6 – 8 °C và giảm 80% tiếng ồn khi mưa.


Khi nào nên chọn ngói viên, khi nào chọn ngói nhựa?
- Chọn ngói đất nung hoặc ngói tráng men khi nhà đã có hệ khung đỡ ngói viên, muốn giữ đúng chất liệu truyền thống và chấp nhận bảo trì định kỳ.
- Chọn ngói nhựa khi làm mái mới trên khung thép nhẹ, cải tạo mái tôn cũ, nhà ven biển hay khu có hóa chất, hoặc cần lợp nhanh trước mùa mưa.
- Chọn ngói nhựa âm dương cho phần mặt tiền cần giống ngói cổ như cổng, mái hiên; mái lớn phía sau dùng ngói nhựa tấm dài để giữ chi phí.

Nguồn tham khảo
- Giá ngói đất nung, ngói xi măng, ngói tráng men: "Bảng giá vật liệu xây dựng mới nhất 2026 (cập nhật quý 4/2026)", scgvlxd.com, truy cập 19/10/2026, scgvlxd.com.
- Giá và quy cách ngói nhựa: bảng báo giá ngói nhựa Santiago và thông số kỹ thuật ngói nhựa.
Câu hỏi thường gặp
Giá ngói lợp mái 2026 bao nhiêu một m²?
Tháng 10/2026, quy ra mỗi m² mái: ngói nhựa PVC/ASA khoảng 125.000 – 229.000 đ, ngói xi măng 10 viên/m² khoảng 140.000 – 200.000 đ, ngói đất nung 22 viên/m² khoảng 198.000 – 308.000 đ, ngói tráng men khoảng 220.000 – 252.000 đ, chưa gồm phụ kiện.
Giá ngói nhựa PVC 4 lớp bao nhiêu?
Ngói nhựa PVC/ASA 4 lớp Santiago giá tham khảo 120.000 – 220.000 đ/mét dài, khổ phủ 0,96 m, tức khoảng 125.000 – 229.000 đ/m² mái. Loại 3 mm đắt hơn loại 2,5 mm.
Ngói nhựa có rẻ hơn ngói đất nung không?
Tiền ngói cho 1 m² mái của ngói nhựa thường thấp hơn hoặc ngang ngói đất nung. Mái ngói nhựa rẻ hơn rõ hơn khi tính cả khung đỡ nhẹ hơn, ít phụ kiện xây và lợp nhanh hơn.
Mái 100 m² lợp ngói nhựa hết bao nhiêu tiền ngói?
Khoảng 12,5 – 22,9 triệu đồng tiền tấm, cộng 400 – 500 bộ vít có nắp chụp và phụ kiện úp nóc, diềm hiên theo chiều dài.
Đọc thêm
- Dự toán vật tư mái ngói nhựa 100 m²
- Bảng so sánh ngói nhựa Santiago và ngói truyền thống
- Ngói nhựa PVC giá rẻ: mua sao cho rẻ mà không mua phải hàng kém
Sản phẩm liên quan: Bảng báo giá ngói nhựa PVC/ASA Santiago
Cập nhật 19/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
