Tôn nhựa và ngói nhựa khác nhau ở đâu? So với tôn kẽm, ngói nung

Tôn nhựa và ngói nhựa khác nhau ở đâu? So với tôn kẽm, ngói nung để chọn đúng vật liệu lợp mái
08/08/2025

Tôn nhựa và ngói nhựa Santiago cùng chất liệu PVC 4 lớp phủ ASA mặt trên, cùng không rỉ, mát hơn tôn kẽm 6 – 8 °C và giảm 80% tiếng mưa (đo của Santiago). Khác nhau ở dáng: tôn nhựa sóng vuông (5, 6, 11 sóng) cho nhà xưởng, mái dốc thấp; ngói nhựa sóng tròn khổ 1,05 m cho nhà ở, biệt thự, mái dốc 20 – 45%.

 

1. Ba nhóm vật liệu lợp mái hay gặp hiện nay là gì?

 

Tôn kẽm, tôn lạnh

Tôn kẽm là thép mạ kẽm; tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm, phản xạ nhiệt tốt hơn và bền hơn tôn kẽm. Cả hai rẻ, nhẹ, thi công nhanh, nhưng dẫn nhiệt mạnh nên nhà nóng, ồn khi mưa, dễ móp khi va đập và rỉ ở vết cắt, lỗ vít.

 

Ngói đất nung, ngói xi măng

Ngói đất nung nung từ đất sét; ngói xi măng (ngói màu) làm từ xi măng và cát, sơn phủ màu. Cách nhiệt khá, dáng truyền thống, nhưng nặng (ngói nung khoảng 40 kg/m²), cần khung mái chắc, chi phí thi công cao và dễ vỡ khi có vật rơi.

 

Tôn nhựa, ngói nhựa PVC/ASA

Tấm nhựa 4 lớp: lớp ASA ở mặt trên chống tia UV giữ màu, các lớp PVC bên dưới tạo độ cứng. Nhẹ (5,2 – 6,2 kg/m²), không rỉ, ít ồn, bền màu 30 năm, bảo hành 10 năm. Giá tấm cao hơn tôn kẽm mỏng nhưng ít tốn bảo trì.

Mái nhà lợp ngói nhựa đỏ ngói
Công trình thực tế: mái lợp ngói nhựa đỏ ngói
Tiêu chíTôn kẽm, tôn lạnhNgói nung, ngói xi măngTôn, ngói nhựa PVC/ASA
Nóng dưới máiNóngKhá mátMát hơn tôn kẽm 6 – 8 °C (đo của Santiago)
Tiếng mưaỒnÍt ồnGiảm khoảng 80% so với tôn kim loại
Rỉ, ăn mònRỉ ở vết cắt, lỗ vítKhông rỉ, dễ bám rêuKhông rỉ, chịu hơi muối, hóa chất
Trọng lượngNhẹNặng, khoảng 40 kg/m² (ngói nung)5,2 – 6,2 kg/m²
Bảo trìSơn chống rỉ, thay tấmThay viên vỡ, xử lý rêuKiểm tra vít, nắp chụp

 

2. Tôn nhựa và ngói nhựa khác nhau ở đâu?

 

Chất liệu và cấu tạo giống nhau; khác nhau ở dáng sóng và nơi dùng:

Đặc điểmTôn nhựaNgói nhựa
Dáng sóngSóng vuông: 5 sóng (khổ 1,08 m, phủ 1 m), 6 sóng (1,06 m, phủ 0,95 m), 11 sóng (1,05 m, phủ 1 m)Sóng tròn như ngói truyền thống, khổ 1,05 m, phủ 0,96 m, đốt 21,9 cm
Nhìn bề ngoàiGọn, kiểu công nghiệpGiống mái ngói, mềm mại
Độ dốc hợpMái dốc thấp, diện tích lớnMái dốc 20 – 45%
Giá tham khảo120.000 – 195.000 đ/mét dài120.000 – 220.000 đ/mét dài
Tấm tôn nhựa 5 sóng vuông
Tôn nhựa 5 sóng vuông, khổ 1,08 m
Cấu tạo 4 lớp của ngói nhựa ASA/PVC
Cấu tạo 4 lớp: ASA ở mặt trên, PVC bên dưới

 

3. Công trình nào nên dùng tôn nhựa, công trình nào dùng ngói nhựa?

 

  • Nhà xưởng, nhà kho, trại chăn nuôi, nhà lồng, gara: tôn nhựa sóng vuông, lợp nhanh, mái dốc thấp.
  • Nhà cấp 4, nhà phố, biệt thự, resort, quán cà phê: ngói nhựa cho dáng mái ngói.
  • Nhà ven biển, khu có hóa chất: cả hai đều không rỉ; xem nhà ven biển lợp tôn, ngói nhựa.

So sánh kỹ giữa tôn giả ngói thép và tôn nhựa có trong bài tôn giả ngói loại nào tốt.

Tôn nhựa 6 sóng vuông lợp nhà xưởng
Tôn nhựa 6 sóng vuông

 

4. Câu hỏi thường gặp

 

Nhà cấp 4 nên lợp tôn hay ngói?

Muốn dáng mái ngói thì ngói nhựa; muốn rẻ, lợp nhanh, mái dốc thấp thì tôn nhựa sóng vuông. Cả hai đều mát và ít ồn hơn tôn kẽm.

 

Lợp ngói nhựa có cần khung khác không?

Không cần khung nặng như ngói nung. Đòn tay cách nhau dưới 70 cm, tốt nhất 66 cm hoặc 44 cm.

 

Tôn nhựa, ngói nhựa giá bao nhiêu?

Tôn nhựa sóng vuông 120.000 – 195.000 đ/mét dài; ngói nhựa 120.000 – 220.000 đ/mét dài, chưa gồm phụ kiện.

 

Tôn ngói nhựa cần bảo trì gì?

Không cần sơn chống rỉ; mỗi năm kiểm tra vít, nắp chụp trước mùa mưa bão. Bảo hành 10 năm.

Sản phẩm phù hợp

Xem thêm sản phẩmGọi 0935 391 495Nhắn Zalo

 

Có thể bạn quan tâm

 

Nguồn: Thông số kỹ thuật tôn, ngói nhựa Santiago; Số đo nhiệt độ, tiếng ồn do Santiago thực hiện.

Cập nhật 24/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.

Các bài viết khác
24/10/2026

Xà gồ composite 30x60, 40x80, 50x100 bắc được bao xa? Bảng bước kèo theo 5 vùng gió

Xà gồ composite 30x60, 40x80, 50x100 tương ứng các mã SF-60, SF-80, SF-100. Bài đưa bảng bước kèo tối...
24/10/2026

Đòn tay composite giá bao nhiêu? Bảng giá 6 cỡ SF và cách tính cho mái tôn, ngói nhựa

Bảng giá đòn tay (xà gồ) composite dòng SF áp dụng từ 19/10/2026: 6 cỡ, kích thước, trọng lượng,...
24/10/2026

Lợp nhà bằng tôn nhựa PVC hết bao nhiêu tiền? Ví dụ nhà cấp 4 mái lệch 5 × 15 m

Cách tính tiền lợp nhà bằng tôn nhựa PVC/ASA: số tấm, chiều dài, vít, phụ kiện, kèm ví dụ nhà...
24/10/2026

Lợp ngói nhựa có cần lót xốp, tấm cách nhiệt bên dưới không? Khi nào nên thêm

Ngói nhựa đã mát hơn tôn kẽm 6 – 8 °C, vậy có cần lót thêm xốp, tấm cách nhiệt không? Bài chỉ...
24/10/2026

Độ dốc mái ngói nhựa bao nhiêu là đúng? Đổi % sang độ và tính chiều cao nóc

Độ dốc mái ngói nhựa nên làm bao nhiêu, cách đổi % sang độ, công thức tính chiều cao nóc từ bề...
24/10/2026

Ngói nhựa composite là gì? Có phải ngói nhựa PVC/ASA không, khác tấm FRP thế nào

Giải thích tên gọi "ngói nhựa composite": vì sao ngói nhựa PVC/ASA nhiều lớp hay bị gọi là composite,...
Đăng ký tư vấn

Quý khách hàng muốn đặt hàng nhanh hoặc cần hỗ trợ hãy điền thông tin vào form bên dưới, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng nhanh nhất !

Gọi cho chúng tôi
Chat qua facebook
Chat qua zalo
Hotline tư vấn: 0935391495