Tôn nhựa và ngói nhựa Santiago cùng chất liệu PVC 4 lớp phủ ASA mặt trên, cùng không rỉ, mát hơn tôn kẽm 6 – 8 °C và giảm 80% tiếng mưa (đo của Santiago). Khác nhau ở dáng: tôn nhựa sóng vuông (5, 6, 11 sóng) cho nhà xưởng, mái dốc thấp; ngói nhựa sóng tròn khổ 1,05 m cho nhà ở, biệt thự, mái dốc 20 – 45%.
Xem nhanh
1. Ba nhóm vật liệu lợp mái hay gặp hiện nay là gì?
Tôn kẽm, tôn lạnh
Tôn kẽm là thép mạ kẽm; tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm, phản xạ nhiệt tốt hơn và bền hơn tôn kẽm. Cả hai rẻ, nhẹ, thi công nhanh, nhưng dẫn nhiệt mạnh nên nhà nóng, ồn khi mưa, dễ móp khi va đập và rỉ ở vết cắt, lỗ vít.
Ngói đất nung, ngói xi măng
Ngói đất nung nung từ đất sét; ngói xi măng (ngói màu) làm từ xi măng và cát, sơn phủ màu. Cách nhiệt khá, dáng truyền thống, nhưng nặng (ngói nung khoảng 40 kg/m²), cần khung mái chắc, chi phí thi công cao và dễ vỡ khi có vật rơi.
Tôn nhựa, ngói nhựa PVC/ASA
Tấm nhựa 4 lớp: lớp ASA ở mặt trên chống tia UV giữ màu, các lớp PVC bên dưới tạo độ cứng. Nhẹ (5,2 – 6,2 kg/m²), không rỉ, ít ồn, bền màu 30 năm, bảo hành 10 năm. Giá tấm cao hơn tôn kẽm mỏng nhưng ít tốn bảo trì.

| Tiêu chí | Tôn kẽm, tôn lạnh | Ngói nung, ngói xi măng | Tôn, ngói nhựa PVC/ASA |
|---|---|---|---|
| Nóng dưới mái | Nóng | Khá mát | Mát hơn tôn kẽm 6 – 8 °C (đo của Santiago) |
| Tiếng mưa | Ồn | Ít ồn | Giảm khoảng 80% so với tôn kim loại |
| Rỉ, ăn mòn | Rỉ ở vết cắt, lỗ vít | Không rỉ, dễ bám rêu | Không rỉ, chịu hơi muối, hóa chất |
| Trọng lượng | Nhẹ | Nặng, khoảng 40 kg/m² (ngói nung) | 5,2 – 6,2 kg/m² |
| Bảo trì | Sơn chống rỉ, thay tấm | Thay viên vỡ, xử lý rêu | Kiểm tra vít, nắp chụp |
2. Tôn nhựa và ngói nhựa khác nhau ở đâu?
Chất liệu và cấu tạo giống nhau; khác nhau ở dáng sóng và nơi dùng:
| Đặc điểm | Tôn nhựa | Ngói nhựa |
|---|---|---|
| Dáng sóng | Sóng vuông: 5 sóng (khổ 1,08 m, phủ 1 m), 6 sóng (1,06 m, phủ 0,95 m), 11 sóng (1,05 m, phủ 1 m) | Sóng tròn như ngói truyền thống, khổ 1,05 m, phủ 0,96 m, đốt 21,9 cm |
| Nhìn bề ngoài | Gọn, kiểu công nghiệp | Giống mái ngói, mềm mại |
| Độ dốc hợp | Mái dốc thấp, diện tích lớn | Mái dốc 20 – 45% |
| Giá tham khảo | 120.000 – 195.000 đ/mét dài | 120.000 – 220.000 đ/mét dài |
.jpg)
.png)
3. Công trình nào nên dùng tôn nhựa, công trình nào dùng ngói nhựa?
- Nhà xưởng, nhà kho, trại chăn nuôi, nhà lồng, gara: tôn nhựa sóng vuông, lợp nhanh, mái dốc thấp.
- Nhà cấp 4, nhà phố, biệt thự, resort, quán cà phê: ngói nhựa cho dáng mái ngói.
- Nhà ven biển, khu có hóa chất: cả hai đều không rỉ; xem nhà ven biển lợp tôn, ngói nhựa.
So sánh kỹ giữa tôn giả ngói thép và tôn nhựa có trong bài tôn giả ngói loại nào tốt.

4. Câu hỏi thường gặp
Nhà cấp 4 nên lợp tôn hay ngói?
Muốn dáng mái ngói thì ngói nhựa; muốn rẻ, lợp nhanh, mái dốc thấp thì tôn nhựa sóng vuông. Cả hai đều mát và ít ồn hơn tôn kẽm.
Lợp ngói nhựa có cần khung khác không?
Không cần khung nặng như ngói nung. Đòn tay cách nhau dưới 70 cm, tốt nhất 66 cm hoặc 44 cm.
Tôn nhựa, ngói nhựa giá bao nhiêu?
Tôn nhựa sóng vuông 120.000 – 195.000 đ/mét dài; ngói nhựa 120.000 – 220.000 đ/mét dài, chưa gồm phụ kiện.
Tôn ngói nhựa cần bảo trì gì?
Không cần sơn chống rỉ; mỗi năm kiểm tra vít, nắp chụp trước mùa mưa bão. Bảo hành 10 năm.
Sản phẩm phù hợp
- Ngói nhựa ASA/PVC Santiago (7 màu): 120.000 – 220.000 đ/mét dài
- Tôn nhựa PVC/ASA 5 sóng vuông: 120.000 – 195.000 đ/mét dài
Có thể bạn quan tâm
- Tôn giả ngói loại nào tốt
- Nhà mái tôn: 6 kiểu mái và chọn tôn nhựa
- Ngói nhựa và ngói đất nung: so sánh
Nguồn: Thông số kỹ thuật tôn, ngói nhựa Santiago; Số đo nhiệt độ, tiếng ồn do Santiago thực hiện.
Cập nhật 24/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
