Tôn chống nóng có 3 loại thường gặp: tôn kẽm lót lớp cách nhiệt, tôn xốp PU 3 lớp và tôn nhựa PVC/ASA. Tôn nhựa mát nhờ cả tấm dẫn nhiệt kém (dưới 0,2 W/m·K so với khoảng 50 W/m·K của thép) và không rỉ. Thử của Santiago: hơ nóng 10 phút, trong khung tôn kim loại 55,2 °C, trong khung tôn nhựa 45,8 °C; trên mái thật giảm 6 – 8 °C.
Xem nhanh
1. Có những loại tôn chống nóng nào?
| Loại | Cách chống nóng | Điểm cần biết |
|---|---|---|
| Tôn kẽm lót cách nhiệt (bạc, bông) | Lớp lót phản nhiệt dưới tôn | Mặt trên vẫn là thép, rỉ ở vùng biển, hóa chất |
| Tôn xốp PU 3 lớp | Lớp xốp cách nhiệt kẹp giữa | Xốp dễ cháy âm ỉ; mặt thép vẫn có thể rỉ |
| Tôn nhựa PVC/ASA | Cả tấm nhựa dẫn nhiệt kém | Không rỉ, êm khi mưa; giá cao hơn tôn kẽm mỏng, đòn tay dưới 700 mm |

Nhân viên Santiago giới thiệu tôn nhựa PVC dán thêm lớp xốp PU ở mặt dưới để mái cách âm, cách nhiệt hơn, cầm tấm mẫu đứng trong kho cạnh chồng tôn xanh.
Tôn nhựa pvc có xốp PU tăng cách âm, cách nhiệt cho mái nhà (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).
2. Tôn nhựa giảm được bao nhiêu độ?

Santiago hơ nóng hai khung kín lợp tôn kim loại và tôn ngói nhựa trong 10 phút: trong khung tôn kim loại 55,2 °C, trong khung tôn nhựa 45,8 °C. Trên mái thật, theo đo của Santiago, dưới mái tôn nhựa mát hơn tôn kim loại 6 – 8 °C.
Video thử chống nóng: chiếu cùng một nguồn nhiệt vào tấm tôn kim loại và tấm tôn ngói nhựa rồi đo nhiệt mặt dưới. Khung hình có máy đo nhiệt và hai mẫu tấm đặt cạnh nhau.
Tôn Ngói Nhựa PVC ASA Vs Tôn Kim Loại - So Sánh Chống Nóng Thực Tế - Rất Khách Quan & Bất Ngờ ! (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).

3. Ngoài mát, tôn nhựa còn được gì?
- Êm: giảm khoảng 80% tiếng mưa (đo của Santiago).
- Không rỉ: hợp nhà ven biển, nhà máy có hóa chất.
- Cháy lan: tấm tự tắt khi bỏ nguồn lửa; Santiago công bố đạt chuẩn B1.
- Bền màu khoảng 30 năm nhờ lớp ASA, bảo hành 10 năm.
(16).png)


Video giới thiệu tôn nhựa PVC ép lớp xốp PU: người hướng dẫn cầm tấm tôn xanh trong xưởng, ra sân ngồi cạnh các tấm tôn đỏ, rồi chỉ lớp xốp dán dưới tấm. Cuối video có số điện thoại 3 miền.
Thế hệ mới nhất của tôn nhựa pvc là có ép xốp foarm pu chống nóng, cách âm hiệu quả (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).
4. Công trình nào nên dùng tôn nhựa chống nóng?
Nhà ở mái thấp, nhà xưởng, kho hàng, trang trại heo, gà, bò, nhà máy phân bón, nhà ven biển.



Video giới thiệu tôn nhựa 6 sóng màu xanh dương rồi cho xe ô tô cán qua tấm để thử độ bền. Theo mô tả video, tấm không vỡ, không biến dạng sau khi xe cán qua.
Tôn Nhựa PVC ASA - Giới Thiệu và Thử Độ Bền Tôn Nhựa PVC/ASA Santiago ( Thật Bất Ngờ ! ) (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).
.jpg)

5. Các bài cùng chủ đề tôn chống nóng, cách nhiệt
- Cách chống nóng cho mái tôn
- Tôn cách nhiệt nhựa PVC/ASA cấu tạo thế nào
- Tôn nhựa PVC/ASA chống nóng
- 4 loại tấm lợp cách nhiệt phổ biến
- Trại heo lợp tôn nhựa
- Trại gà lợp tôn gì cho mát
- Trại bò sữa lợp tôn nhựa

Video quay tại kho Santiago giới thiệu tôn nhựa PVC có lớp xốp PU: người hướng dẫn lật tấm tôn xanh cho thấy lớp xốp phía dưới. Chữ trên video ghi mặt dưới đẹp, không cần làm thêm trần, hợp nhà ven biển và xưởng có hơi hóa chất.
Tôn nhựa pvc xốp PU chống nóng, cách âm và không làm trần vẫn đẹp (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).
6. Câu hỏi thường gặp
Tôn xốp PU và tôn nhựa, loại nào mát hơn?
Cả hai đều mát hơn tôn kẽm trơn. Tôn nhựa không rỉ và không có lớp xốp dễ cháy; tôn PU nhẹ hơn và cho đặt xà gồ thưa hơn.
Tôn nhựa có trong suốt, lọt nắng không?
Không, tấm tôn nhựa PVC/ASA đặc, không cho ánh sáng xuyên qua.
Tôn nhựa chống nóng giá bao nhiêu?
Tôn nhựa sóng vuông giá tham khảo 120.000 – 195.000 đ/mét dài; tôn giả ngói 120.000 – 220.000 đ/mét dài. Gọi 0935 391 495.
Mái tôn nhựa chống nóng cần bảo trì gì?
Không cần sơn; kiểm tra vít, nắp chụp sau mùa mưa bão, dọn máng xối.
Sản phẩm phù hợp
- Tôn nhựa PVC/ASA 5 sóng vuông: 120.000 – 195.000 đ/mét dài
- Tôn nhựa PVC/ASA 6 sóng gân cao 34 mm: 120.000 – 195.000 đ/mét dài
Có thể bạn quan tâm
Nguồn: Video thử nóng của Santiago; Số liệu vật liệu (độ dẫn nhiệt PVC, thép).
Cập nhật 22/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
