Tôn nhựa PVC/ASA dày 2,5 – 3 mm, không rỉ, không dẫn điện, mát hơn 6 – 8 °C và êm hơn khoảng 80% khi mưa so với tôn thép (theo đo của Santiago). Tôn thép dày khoảng 0,5 mm, nhẹ hơn, rẻ hơn và cho đặt xà gồ thưa hơn, nhưng rỉ ở nơi có hơi muối, hóa chất. Tôn nhựa giá 120.000 – 195.000 đ/mét dài.
Xem nhanh
1. Tôn nhựa và tôn thép là gì?
Tôn nhựa PVC/ASA làm từ nhựa PVC nguyên sinh, loại nhựa dùng cho ống nước, vỏ cáp điện; lớp ASA phủ trên mặt là loại nhựa dùng làm chi tiết ngoài trời của ô tô. Tôn thép là tấm kim loại cán mỏng, gồm tôn lạnh, tôn kẽm và tôn màu.





2. Bảng so sánh 15 tiêu chí
| Tiêu chí | Tôn nhựa PVC/ASA | Tôn thép |
|---|---|---|
| Độ dày | 2,5 – 3 mm | Khoảng 0,5 mm |
| Khổ | 5 sóng 1,08 m; 6 sóng 1,06 m; 11 sóng 1,05 m | Thường 1,07 m (9 sóng) |
| Chống hóa chất | Tốt với hơi hóa chất; axit đặc để lâu vẫn hỏng mặt | Kém, lớp mạ dễ bị ăn |
| Rỉ sét | Không rỉ | Rỉ khi đọng nước, ở mép cắt, lỗ vít |
| Nóng | Mát hơn 6 – 8 °C (đo của Santiago) | Nóng nhanh |
| Ồn khi mưa | Giảm khoảng 80% (đo của Santiago) | Ồn |
| Dẫn điện | Không dẫn điện | Dẫn điện |
| Lửa | Tự tắt khi bỏ nguồn lửa | Không cháy |
| Lắp đặt | Nhanh, cắt bằng máy cầm tay | Nhanh |
| Khói than, bồ hóng | Không bám, không rỉ | Bám, dễ rỉ |
| Bền màu | Khoảng 30 năm nhờ lớp ASA | Phai sau vài năm |
| Giá | 120.000 – 195.000 đ/mét dài | Rẻ hơn |
| Kiểu sóng | 5, 6, 11 sóng; có thêm sóng ngói | 5, 7, 9, 11 sóng |
| Trọng lượng | 5,2 – 6,2 kg/m² | Nhẹ hơn (khoảng 3,8 kg/m dài với tôn 0,5 mm) |
| Khoảng cách xà gồ | Dưới 700 mm, đẹp nhất 660 hoặc 440 mm | Đặt thưa hơn |

Video trả lời bình luận hỏi tôn nhựa PVC hay tôn kẽm bền hơn, quay trên mái và tại kho có tôn nhựa xanh dương. Người trong video cầm tấm tôn nhựa để so với tôn kim loại.
So sánh tôn nhựa pvc với tôn kẽm, tôn nào bền hơn, dùng lâu hơn ? (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).
3. Kết quả thử nghiệm thực tế
Santiago đã quay 5 video thử: ô tô cán qua tấm; xịt nước đo tiếng ồn; hơ nóng 10 phút (trong khung tôn kim loại 55,2 °C, trong khung tôn ngói nhựa 45,8 °C); nhỏ axit HCl; đốt lửa. Kết quả chi tiết từng thử nghiệm có trong bài tôn giả ngói nhựa và tôn thường: 4 thử nghiệm.
Video giới thiệu tôn nhựa 6 sóng màu xanh dương rồi cho xe ô tô cán qua tấm để thử độ bền. Theo mô tả video, tấm không vỡ, không biến dạng sau khi xe cán qua.
Tôn Nhựa PVC ASA - Giới Thiệu và Thử Độ Bền Tôn Nhựa PVC/ASA Santiago ( Thật Bất Ngờ ! ) (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).

4. Công trình nào nên chọn loại nào?
- Chọn tôn nhựa: nhà xưởng có hơi hóa chất, trại chăn nuôi, nhà ven biển, nhà gần lò than, phòng cần mát và êm.
- Chọn tôn thép: mái tạm, kho khô cần chi phí thấp nhất, khung có sẵn xà gồ thưa.

Flycam quay công trình giáo xứ đang lợp tôn nhựa PVC ASA Santiago màu đỏ đô trên khung mái cao và dốc.
Flycam Thi Công Công Trình Giáo Xứ Lợp Tôn Nhựa PVC ASA Santiago Màu Đỏ Đô - Tôn Ngói Nhựa Santiago (video Tôn Ngói Nhựa Santiago trên YouTube).
5. Câu hỏi thường gặp
Tôn nhựa và tôn thép, loại nào bền hơn?
Ở môi trường muối, hóa chất, tôn nhựa bền hơn vì không rỉ; tuổi thọ 25 – 30 năm, bảo hành 10 năm. Ở nơi khô ráo, tôn thép dày tốt cũng dùng được lâu.
Thay tôn thép bằng tôn nhựa có phải sửa khung không?
Thường phải đặt thêm xà gồ cho khoảng cách dưới 700 mm, đẹp nhất 660 hoặc 440 mm.
Tôn nhựa đắt hơn tôn thép bao nhiêu?
Tôn nhựa Santiago giá 120.000 – 195.000 đ/mét dài, cao hơn tôn thép mỏng; gọi 0935 391 495 để so giá theo mái của anh chị.
Tôn nhựa có phải sơn chống rỉ như tôn thép không?
Không. Chỉ cần kiểm tra vít, nắp chụp sau mùa mưa bão.
Sản phẩm phù hợp
- Tôn nhựa PVC/ASA 5 sóng vuông: 120.000 – 195.000 đ/mét dài
- Tôn nhựa PVC/ASA 6 sóng gân cao 34 mm: 120.000 – 195.000 đ/mét dài
Có thể bạn quan tâm
- Tôn giả ngói nhựa và tôn thường: 4 thử nghiệm
- Tôn nhựa chịu lực, chịu lửa thế nào?
- Tôn nhựa sóng vuông dùng cho công trình nào?
Nguồn: Quy cách tôn nhựa Santiago; Video thử nghiệm của Santiago (nhiệt, ồn, axit, lửa, xe cán).
Cập nhật 22/10/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
