Lồng bè cá làm bằng xà gồ composite dùng thanh hộp nhựa cốt sợi thủy tinh thay gỗ và sắt cho khung chính, lối đi và nhà bè, nên không mục, không rỉ trong nước mặn và nhẹ hơn khung sắt. Khung chính trên phao thường dùng hộp 100×100×5 (264.000 đ/m) hoặc 120×60×5 (289.000 đ/m), lối đi, ô lồng dùng hộp 75×75×5 (198.000 đ/m). Bè 4 ô 4 × 4 m cần khoảng 8 cây khung chính, tiền thanh 9,5 – 13,9 triệu đồng tùy cỡ. Gọi miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495, miền Bắc 0911 174 028.
Xem nhanh
- 1. Vì sao bè gỗ, bè sắt phải sửa liên tục?
- 2. Bè cá dùng thanh composite cỡ nào cho từng phần?
- 3. Ví dụ: bè 4 ô lồng 4 × 4 m cần bao nhiêu thanh?
- 4. Lắp khung bè composite thế nào cho chắc?
- 5. Nhà bè trên khung composite lợp mái gì?
- 6. So sánh bè composite với bè gỗ, bè sắt, bè nhựa HDPE
- 7. Vùng nuôi nào hợp bè khung composite, gọi số nào?
- 8. Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao bè gỗ, bè sắt phải sửa liên tục?
Bè gỗ truyền thống ngâm nước mặn quanh năm: gỗ mục từ chỗ tiếp nước, hà bám, đinh và bu lông sắt rỉ làm lỏng mối nối. Bè khung sắt chắc hơn lúc đầu nhưng phần sát mặt nước rỉ nhanh, mối hàn bung trước. Mùa mưa bão, thanh yếu gãy kéo theo lưới lồng, cá thoát ra là mất cả vụ.
Thanh composite không có kim loại nên không rỉ, không hút nước nên không mục. Hà vẫn có thể bám như bám lên mọi vật ngâm biển, nhưng không ăn vào thanh; vệ sinh định kỳ là được.

2. Bè cá dùng thanh composite cỡ nào cho từng phần?
| Phần bè | Quy cách hay dùng | Giá (đ/m, đã VAT) |
|---|---|---|
| Khung chính (dầm đặt trên phao, chạy suốt bè) | Hộp 100×100×5 hoặc SF-120 (120×60×5) | 264.000 / 289.000 |
| Khung ô lồng, lối đi | Hộp 75×75×5 | 198.000 |
| Thanh ngang đỡ ván sàn | SF-80 (80×40×3) hoặc hộp 40×80×4 | 104.000 / 133.200 |
| Giằng chéo, khung phụ | Hộp 50×50×3, thanh V50 | 84.000 / 56.400 – 69.600 |
| Tay vịn, cọc buộc lưới | Ống phi 34, phi 40 | 46.000 / 34.800 – 70.800 |
| Kèo, xà gồ mái nhà bè | SF-80, SF-100 theo bước kèo | 104.000 / 234.000 |
Bè lớn, nằm ở chỗ sóng mạnh hoặc chịu nhà bè nặng thì gửi bản vẽ để Santiago tính cỡ khung chính, không chọn theo bảng trên.

3. Ví dụ: bè 4 ô lồng 4 × 4 m cần bao nhiêu thanh?
Bè xếp 2 × 2 ô, mỗi ô 4 × 4 m, tổng 8 × 8 m. Khung chính chạy theo 3 đường mỗi chiều (hai mép ngoài và một đường giữa), mỗi đường 8 m:
- Chiều dọc: 3 × 8 m = 24 m; chiều ngang: 3 × 8 m = 24 m; cộng 48 m, tức 8 cây 6 m.
| Cỡ khung chính | Số cây | Tiền thanh (đã VAT) |
|---|---|---|
| Hộp 75×75×5 | 8 | 9.504.000 đ |
| Hộp 100×100×5 | 8 | 12.672.000 đ |
| SF-120 (120×60×5) | 8 | 13.872.000 đ |
Con số trên chỉ là tiền thanh khung chính. Chưa gồm phao, ván sàn, lưới, bu lông inox và nhà bè. Bè có lối đi rộng hơn hay thêm khung đôi thì cộng số mét tương ứng. Gửi sơ đồ bè qua Zalo, Santiago tính số cây và cước chở ra bến.
4. Lắp khung bè composite thế nào cho chắc?
- Lắp khung trên bờ hoặc bãi phẳng, chia từng mảng vừa sức kéo ra nước.
- Liên kết các thanh bằng bát góc và bu lông inox 304, có long đền to. Không dùng bu lông sắt mạ: ở biển, bu lông rỉ trước, khung lỏng dù thanh còn tốt.
- Khoan lỗ vừa cỡ bu lông, cách đầu thanh ít nhất 2 – 3 lần đường kính lỗ để không nứt đầu thanh.
- Đầu thanh cắt xong quét keo hoặc sơn phủ để nước không ngấm vào thớ sợi.
- Buộc phao vào khung bằng dây hoặc đai nhựa; chỗ dây cọ vào thanh lót thêm cao su.
- Sau mỗi mùa bão, kiểm tra và siết lại bu lông.

5. Nhà bè trên khung composite lợp mái gì?
Nhà bè để người trông, kho thức ăn cần mái chịu hơi muối. Tôn kẽm thường rỉ thủng sau vài năm ngoài biển. Tôn nhựa và ngói nhựa ASA/PVC của Santiago không rỉ, giảm nóng 6 – 8°C so với tôn kẽm, bền màu tới 30 năm, đặt trên xà gồ composite là cả mái không còn chi tiết thép.
- Tôn nhựa sóng vuông: 120.000 – 195.000 đ/m dài tùy độ dày.
- Ngói nhựa: 120.000 – 220.000 đ/m dài.
- Xà gồ mái nhà bè đặt cách 660 mm, chọn cỡ theo khoảng cách kèo; nhà bè nhỏ kèo cách 2 m thì SF-80 là đủ.

6. So sánh bè composite với bè gỗ, bè sắt, bè nhựa HDPE
| Tiêu chí | Khung composite | Gỗ | Sắt | Ống nhựa HDPE |
|---|---|---|---|---|
| Rỉ, mục trong nước mặn | Không | Mục | Rỉ | Không |
| Độ cứng khung | Cứng, đi lại vững | Khá | Cứng | Mềm, khung uốn theo sóng |
| Lắp đặt | Bu lông, tự lắp được | Đóng đinh, dễ | Hàn, cần thợ | Hàn nhiệt, cần máy |
| Giá ban đầu | Trung bình – cao | Thấp | Trung bình | Cao |
| Sửa chữa hằng năm | Ít | Nhiều | Nhiều | Ít |
Bè ngoài khơi sóng lớn, lồng tròn đường kính lớn thì hệ HDPE vẫn phổ biến. Bè ven bờ, trong vịnh, đầm phá, sông, nơi bà con muốn tự lắp và đi lại vững chân thì khung composite hợp hơn.
7. Vùng nuôi nào hợp bè khung composite, gọi số nào?
Bè khung composite phù hợp các vùng nuôi lồng nước mặn, nước lợ như vịnh Hạ Long, Vân Đồn (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), đầm Thị Nại, Cù Lao Xanh (Gia Lai, Bình Định cũ), Sông Cầu (Đắk Lắk, Phú Yên cũ), vịnh Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hòa), Phú Quốc, Nam Du (An Giang, Kiên Giang cũ), và bè cá trên sông ở miền Tây.
- Quảng Ninh, Hải Phòng: gọi 0911 174 028
- Từ Nghệ An đến Đắk Lắk, Gia Lai: 0988 578 188
- Khánh Hòa trở vào và miền Tây: 0935 391 495
Bài theo từng tỉnh, từng đảo có trên Santiago FRP: xà gồ composite trên các đảo và lồng bè biển Phú Quốc, Kiên Hải.
8. Câu hỏi thường gặp
Thanh composite làm bè cá có nổi không?
Vật liệu composite nặng hơn nước, thanh hộp hở đầu sẽ ngập nước nên không tự nổi như ống HDPE bịt kín; bè vẫn cần phao. Bù lại thanh nhẹ hơn sắt nhiều, nên cùng số phao, bè composite chở được nhiều hàng hơn.
Bè composite dùng được bao lâu?
Santiago bảo hành thanh composite 10 năm. Bè bền hay không còn do bu lông, phao, dây buộc; dùng bu lông inox 304 và kiểm tra sau mỗi mùa bão.
Thanh composite 60x120 làm bè giá bao nhiêu?
Hộp 120×60 dày 5 mm (mã SF-120) giá 289.000 đ/m, cây 6 m 1.734.000 đ, đã gồm VAT 8%, chưa gồm vận chuyển.
Có cắt thanh theo kích thước bè không?
Có. Cây 6 m có sẵn giao trong 1 – 3 ngày; cắt, khoan theo bản vẽ khoảng 5 – 8 ngày.
Giao thanh composite ra đảo được không?
Santiago giao tới bến tàu trên đất liền; từ bến ra đảo, ra bè thì bà con thuê tàu. Gọi trước để Santiago báo cước chở tới bến.
Sản phẩm phù hợp
- Xà gồ composite SF-120 (120×60×5): 289.000 đ/m
- Tôn nhựa ASA/PVC lợp mái nhà bè
Miền Trung: 0988 578 188Miền Nam: 0935 391 495Miền Bắc: 0911 174 028
Có thể bạn quan tâm
- Xà gồ composite là gì? 6 cỡ SF, bước kèo và cách chọn
- Giá xà gồ composite 2026: bảng 28 quy cách
- Phi 34 composite làm kẹp phao ao tôm, ao cá
- Chòi ven biển khung composite chống ăn mòn
Nguồn: bảng giá bán lẻ thanh, ống composite Santiago áp dụng từ 28/10/2026; số liệu tôn, ngói nhựa theo thông số sản phẩm Santiago.
Cập nhật 01/11/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
