Xà gồ composite là thanh hộp làm từ nhựa gia cường sợi thủy tinh (FRP), dùng đỡ tấm lợp thay cho xà gồ thép ở những nơi thép nhanh rỉ: nhà sát biển, chuồng trại, ao tôm, xưởng hóa chất. Thanh không có kim loại nên không rỉ, không dẫn điện và nhẹ hơn thép. Santiago bán 6 cỡ hộp SF từ 60×30 mm đến 200×60 mm, giá 79.000 – 393.000 đ/m (đã gồm VAT 8%), bảo hành 10 năm. Gọi miền Nam 0935 391 495, miền Trung 0988 578 188, miền Bắc 0911 174 028.
Xem nhanh
- 1. Xà gồ composite làm bằng gì, khác xà gồ thép ở đâu?
- 2. Santiago có những cỡ xà gồ composite nào?
- 3. Mỗi cỡ bắc được bao xa?
- 4. Mái tôn nhựa, ngói nhựa trên xà gồ composite lắp thế nào?
- 5. Những công trình nào nên dùng xà gồ composite?
- 6. Xà gồ composite có nhược điểm gì?
- 7. Mua xà gồ composite Santiago ở đâu, giao bao lâu?
- 8. Câu hỏi thường gặp
1. Xà gồ composite làm bằng gì, khác xà gồ thép ở đâu?
Thanh xà gồ composite được kéo định hình (pultrusion): sợi thủy tinh chạy dọc suốt chiều dài thanh, ngấm nhựa nền rồi đi qua khuôn nóng để đóng rắn thành hộp. Sợi thủy tinh chịu lực kéo, uốn; nhựa nền bọc kín sợi, giữ hình dạng và chặn nước, muối, hóa chất ngấm vào. Mặt ngoài có lớp phủ chống tia cực tím.
Ở nhà thường, xà gồ thép mạ kẽm vẫn rẻ và đủ dùng. Xà gồ composite đáng tiền ở những nơi thép phải sơn lại, thay mới sau vài năm:
- Nhà, chòi, quán cách biển vài trăm mét, nơi gió mang hơi muối bám lên thanh và mối hàn.
- Chuồng heo, chuồng gà, trại bò: khí amoniac từ phân làm thép rỉ từ mặt dưới mái.
- Ao tôm, lồng bè, nhà quạt: thanh ngâm hoặc dính nước mặn hằng ngày.
- Xưởng mạ, xưởng phân bón, kho hóa chất: hơi axit, muối ăn mòn kết cấu.
| Tiêu chí | Xà gồ composite FRP | Xà gồ thép mạ kẽm |
|---|---|---|
| Rỉ trong hơi muối, amoniac | Không rỉ | Rỉ ở mối hàn, lỗ vít, chỗ trầy lớp mạ |
| Dẫn điện | Không dẫn điện | Dẫn điện |
| Trọng lượng (cỡ 100×50) | 2,73 kg/m (SF-100) | Nặng hơn nhiều lần cùng kích thước |
| Sơn bảo dưỡng | Không cần | Sơn lại định kỳ ở vùng mặn |
| Giá mua ban đầu | Cao hơn | Thấp hơn |
| Bảo hành | 10 năm (Santiago) | Tùy nơi bán |

2. Santiago có những cỡ xà gồ composite nào?
Dòng SF của Santiago đều là hộp chữ nhật một ngăn, cây dài 6 m. Từ SF-100 trở lên vách dày 5 mm. Giá dưới đây theo bảng niêm yết đang áp dụng, đã gồm VAT 8%, chưa gồm vận chuyển:
| Mã | Kích thước hộp (mm) | Nặng (kg/m) | Giá (đ/m) | Cây 6 m (đ) |
|---|---|---|---|---|
| SF-60 | 60 × 30 × 3 | 0,98 | 79.000 | 474.000 |
| SF-80 | 80 × 40 × 3 | 1,33 | 104.000 | 624.000 |
| SF-100 | 100 × 50 × 5 | 2,73 | 234.000 | 1.404.000 |
| SF-120 | 120 × 60 × 5 | 3,32 | 289.000 | 1.734.000 |
| SF-160 | 160 × 60 × 5 | 4,10 | 341.000 | 2.046.000 |
| SF-200 | 200 × 60 × 5 | 4,88 | 393.000 | 2.358.000 |
Ngoài dòng SF còn hộp vuông 50×50, 75×75, 100×100, ống tròn phi 34, phi 60, thanh V, thanh C dùng làm cột, khung, giằng. Bảng đủ 28 quy cách có ở bài giá xà gồ composite 2026.

3. Mỗi cỡ bắc được bao xa?
Bước kèo là khoảng cách giữa hai vì kèo, cũng là nhịp mà thanh xà gồ phải bắc qua. Bảng tính với xà gồ đặt cách nhau 660 mm (dưới 700 mm), mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa. Vùng gió I – V lấy theo bản đồ áp lực gió trong QCVN 02:2009/BXD; vùng ven biển miền Trung thường rơi vào vùng III trở lên.
| Mã | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Vùng V |
|---|---|---|---|---|---|
| SF-60 | 1,9 m | 1,6 m | 1,4 m | 1,3 m | 1,2 m |
| SF-80 | 2,5 m | 2,2 m | 2,0 m | 1,8 m | 1,7 m |
| SF-100 | 3,7 m | 3,2 m | 2,9 m | 2,7 m | 2,5 m |
| SF-120 | 4,5 m | 3,9 m | 3,5 m | 3,2 m | 3,0 m |
| SF-160 | 5,6 m | 5,0 m | 4,5 m | 4,1 m | 3,9 m |
| SF-200 | 6,8 m | 6,1 m | 5,5 m | 5,0 m | 4,7 m |
Chọn nhanh: kèo cách 3 m thì vùng I – II dùng SF-100, vùng III – V dùng SF-120. Kèo cách 4 m thì vùng I dùng SF-120, vùng II – IV dùng SF-160, vùng V dùng SF-200. Mái chòi, hiên nhỏ có kèo cách 1,5 – 2 m thì SF-60, SF-80 là đủ. Cách đọc bảng chi tiết hơn có ở bài xà gồ composite 30x60, 40x80, 50x100 bắc được bao xa.
4. Mái tôn nhựa, ngói nhựa trên xà gồ composite lắp thế nào?
- Đặt xà gồ cách nhau 660 mm, không quá 700 mm, để tấm tôn nhựa, ngói nhựa không võng giữa hai thanh.
- Bắt xà gồ vào kèo bằng bát (pát) và bu lông inox 304. Không dùng bu lông sắt thường, vì ở vùng mặn bu lông rỉ trước thanh.
- Khoan mồi trước khi bắn vít tôn; dùng vít inox hoặc vít có mũ chụp, 4 – 5 vít mỗi mét vuông như mái tôn nhựa thông thường.
- Cắt thanh bằng máy cắt cầm tay lưỡi đá hoặc lưỡi hợp kim; đeo khẩu trang, kính vì bụi sợi thủy tinh. Quét lớp keo hoặc sơn phủ lên đầu thanh vừa cắt.
Tôn nhựa và ngói nhựa Santiago cũng không rỉ, nên khi đi cùng xà gồ composite thì cả mái không còn chi tiết thép nào phải lo trong hơi muối. Bài nhà ven biển: tôn ngói nhựa + xà gồ composite có ví dụ đủ vật tư cho nhà 8 × 12 m.

5. Những công trình nào nên dùng xà gồ composite?
| Công trình | Quy cách hay dùng | Bài chi tiết |
|---|---|---|
| Nhà, quán, chòi ven biển | SF-80, SF-100 làm xà gồ; hộp 75×75 làm cột | Chòi ven biển khung composite |
| Lồng bè nuôi cá | SF-120, hộp 100×100, 75×75 | Xà gồ composite làm lồng bè cá |
| Cột điện, cột đèn bờ ao tôm | Ống phi 60, hộp 75×75, 100×100 | Cột điện composite ao tôm |
| Kẹp phao dàn quạt ao tôm | Ống phi 34 | Phi 34 composite kẹp phao |
| Xưởng hóa chất, phân bón | SF-120 – SF-200 | Mái xưởng hóa chất |
6. Xà gồ composite có nhược điểm gì?
- Giá mua ban đầu cao hơn xà gồ thép mạ kẽm cùng nhịp. Chênh lệch được bù ở chỗ không phải sơn, không phải thay sau vài năm ở vùng mặn.
- Không hàn được như thép. Liên kết bằng bu lông, bát, keo; thợ cần khoan đúng lỗ.
- Thanh composite cứng kém thép cùng kích thước, nên phải chọn cỡ theo bảng bước kèo, không thay "một đổi một" với thanh thép cũ.
- Công trình lớn, nhịp dài, tải nặng (sàn, kho chứa) cần gửi bản vẽ để tính riêng, không tự tra bảng mái.
7. Mua xà gồ composite Santiago ở đâu, giao bao lâu?
Xà gồ composite Santiago sản xuất và xuất hàng từ nhà máy Tây Ninh. Cây 6 m có sẵn giao trong 1 – 3 ngày; hàng cắt, khoan theo yêu cầu khoảng 5 – 8 ngày. Miễn phí vận chuyển với đơn trên 30 cây ở miền Nam, trên 40 cây ở miền Trung, trên 50 cây ở miền Bắc; đơn ít hơn tính cước theo quãng đường.
- Miền Nam: gọi hoặc Zalo 0935 391 495
- Miền Trung: 0988 578 188
- Miền Bắc: 0911 174 028
Gửi kích thước mái (dài, rộng, khoảng cách kèo) và địa chỉ công trình, Santiago chọn cỡ, tính số cây và cước chở.

8. Câu hỏi thường gặp
Xà gồ composite có bền không?
Thanh FRP không rỉ, không mục, có lớp phủ chống tia cực tím; Santiago bảo hành xà gồ composite 10 năm. Độ bền thực tế phụ thuộc cách lắp: bu lông, bát liên kết nên dùng inox 304 để không rỉ trước thanh.
Xà gồ composite giá bao nhiêu?
Dòng SF của Santiago giá 79.000 đ/m (SF-60) đến 393.000 đ/m (SF-200), đã gồm VAT 8%, chưa gồm vận chuyển. Tính theo mái, xà gồ đặt cách 660 mm thì mỗi mét vuông mái cần khoảng 1,52 m xà gồ.
Xà gồ composite có chịu được bão không?
Chịu được nếu chọn đúng cỡ theo vùng gió. Bảng bước kèo ở mục 3 đã tính theo 5 vùng gió của QCVN 02:2009/BXD; vùng ven biển nên chọn theo cột vùng III trở lên và bắt bu lông đủ ở hai đầu thanh.
Xà gồ composite có dùng được cho ngói nhựa không?
Được. Ngói nhựa Santiago bắn vít trực tiếp lên xà gồ composite, xà gồ đặt cách 660 mm. Cả ngói nhựa lẫn xà gồ đều không rỉ, hợp với nhà gần biển, nhà gần chuồng trại.
Xà gồ composite và xà gồ nhựa uPVC khác nhau thế nào?
Xà gồ composite có sợi thủy tinh gia cường bên trong nên chịu uốn tốt hơn nhiều so với thanh nhựa uPVC đặc hay rỗng không có sợi. Thanh uPVC chỉ hợp với mái rất nhẹ, nhịp ngắn; làm mái nhà ở, xưởng thì nên dùng FRP.
Sản phẩm phù hợp
- Xà gồ composite SF-100 (100×50×5): 234.000 đ/m, bảo hành 10 năm
- Tôn nhựa ASA/PVC chống ăn mòn lợp trên xà gồ composite
Miền Nam: 0935 391 495Miền Trung: 0988 578 188Miền Bắc: 0911 174 028
Có thể bạn quan tâm
- Giá xà gồ composite 2026: bảng 28 quy cách và tiền khung theo m² mái
- Đòn tay composite giá bao nhiêu? Bảng giá 6 cỡ, cách tính
- Khoảng cách xà gồ lợp tôn giả ngói
- Bảng giá xà gồ composite trên Santiago FRP
Nguồn tham khảo: QCVN 02:2009/BXD, Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng (phân vùng áp lực gió); bảng giá bán lẻ thanh, ống composite Santiago áp dụng từ 28/10/2026; bảng bước kèo dòng SF của Santiago FRP.
Cập nhật 01/11/2026. Hỏi giá, đặt hàng: miền Bắc 0911 174 028, miền Trung 0988 578 188, miền Nam 0935 391 495.
